Tìm kiếm nhanh:

Hợp đồng vô hiệu và hậu quả của việc hợp đồng vô hiệu

Ngày đăng: 09-01-2013
 
1. Hợp đồng vô hiệu trong các trường hợp:  
 
- Hợp đồng có mục đích và nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật và trái đạo đức xã hội
 
- Hợp đồng vô hiệu do giả tạo: khi các bên xác lập hợp đồng một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch khác thì giao dịch giả tạo vô hiệu, còn giao dịch bị che giấu vẫn có hiệu lực. Trong trường hợp xác lập Hợp đồng giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì giao dịch đó vô hiệu.
 
- Hợp đồng vô hiệu do là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập và thực hiện.
 
Khi hợp đồng do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện thì theo yêu cầu của người đại diện của người đó, Toà án tuyên bố Hợp đồng đó vô hiệu nếu theo quy định của pháp luật Hợp đồng đó phải do người đại diện của họ xác lập và thực hiện.
 
- Hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫn khi một bên có lỗi vô ý làm cho bên kia nhầm lẫn về nội dung của hợp đồng mà xác lập hợp đồng thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu bên kia thay đổi nội dung của hợp đồng đó, nếu bên kia không chấp nhận thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố Hợp đồng vô hiệu. 
 
- Hợp đồng vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa. Lừa dối trong hợp đồng là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của hợp đồng dân sự nên đã xác lập giao dịch đó. Đe dọa trong hợp đồng là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình.
 
- Hợp đồng vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình. Người có năng lực hành vi dân sự nhưng đã xác lập hợp đồng vào đúng thời điểm không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình thì có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.
 
- Hợp đồng vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức. Trong trường hợp pháp luật quy định hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch mà các bên không tuân theo thì theo yêu cầu của một hoặc các bên, Toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác quyết định buộc các bên thực hiện quy định về hình thức của giao dịch trong một thời hạn; quá thời hạn đó mà không thực hiện thì giao dịch vô hiệu.
 
- Hợp đồng vô hiệu từng phần khi một phần của Hợp đồng vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại của Hợp đồng.
 
2. Thời hiệu yêu cầu Toà án tuyên bố Hợp đồng vô hiệu
 
- Thời hiệu yêu cầu Toà án tuyên bố hợp đồng vô hiệu là hai năm, kể từ ngày được xác lập.
 
- Đối với các Hợp đồng được quy định tại do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái với đạo đức xã hội và do giả tạo thì thời hiệu của Hợp đồng không bị hạn chế.
 
3. Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu
 
Hợp đồng vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên kể từ thời điểm xác lập.
 
Khi hợp đồng vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.
 
Trong trường hợp Hợp đồng vô hiệu nhưng tài sản là động sản không phải đăng ký quyền sở hữu đã được chuyển giao bằng một giao dịch khác cho người thứ ba ngay tình thì Hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ quyền lối đi qua bất động sản liền kề theo quy định tại Điều 257 của Bộ luật dân sự.
 
Trong trường hợp tài sản là bất động sản hoặc là động sản phải đăng ký quyền sở hữu đã được chuyển giao bằng một Hợp đồng khác cho người thứ ba ngay tình thì Hợp đồng với người thứ ba bị vô hiệu, trừ trường hợp người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó người này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị huỷ, sửa. 
 

CMLAW là hãng luật uy tín và cung cấp các chuyên gia hàng đầu trong việc thẩm định, Tư vấn và trợ giúp khách hàng soạn thảo Hợp đồng kinh tế.



Tin liên quan

Lưu ý khi ký kết hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Ngày đăng: 22-10-2012
Hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất (sau đây gọi là bên góp vốn) góp phần vốn của mình bằng giá trị quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác theo quy định của Bộ luật n...
Hình thức hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
Ngày đăng: 22-10-2012
Cũng như hợp đồng dân sự khác, Hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất tại Bộ Luật Dân sự năm 2005 và Luật Đất đai năm 2003 là những qui định mang tính định hướng cho các bên khi tham gia giao dịch thể hiện ý chí của mình sao cho đầy đủ, chặt chẽ, cân bằng lợi ích.
Các chế độ đối với lao động nữ có thai khi thực hiện hợp đồng lao động
Ngày đăng: 13-11-2012
Để đảm bảo được các quyền và lợi ích của mình trong thời kỳ mang thai, lao động nữ cần chú ý một số quy định của pháp luật về chế độ trong thời kỳ mang thai của lao động nữ như sau:  
Thời gian thử việc khi ký kết hợp đồng lao động
Ngày đăng: 13-11-2012
Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thoả thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc.  
.
.
.
.