Tìm kiếm nhanh:

Thủ tục cấp sổ đỏ cho người nước ngoài được thừa kế tại Việt Nam

Ngày đăng: 24-01-2013
 
 

1. Đối với trường hợp người nước ngoài được thừa kế nhà ở và đáp ứng điều kiện thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở theo Nghị đinh 71 hướng dẫn luật nhà ở, Nghị quyết số 19 của Quốc Hội về việc thí điểm người nước ngoài mua nhà ở tại Việt nam
 
Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại khoản 6 Điều 113 của Luật Đất đai và khoản 2 Điều 126 của Luật Nhà ở; trình tự, thủ tục tặng cho thực hiện theo quy định tại Điều 152 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;
 
Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để cập nhật vào sổ địa chính và theo dõi.
 
2. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam:
 
Theo khoản 1 Điều 121 của Luật Đất đai và khoản 2 Điều 126 của Luật Nhà ở (trong Điều này gọi chung là người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam) thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế.
 
Trường hợp trong số những người cùng nhận thừa kế có người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam còn những người khác thuộc diện được nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa phân chia thừa kế quyền sử dụng đất cho từng người nhận thừa kế thì những người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để cập nhật vào sổ địa chính và theo dõi. Sau khi giải quyết xong việc phân chia thừa kế thì cấp Giấy chứng nhận cho người thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì phần thừa kế không được cấp chứng nhận nhưng có thể được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế.
 
3. Người nhận thừa kế trong các trường hợp trên được ủy quyền bằng văn bản cho người trông nom hoặc tạm sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
 
4. Hồ sơ thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất được quy định như sau:
 
a. Hồ sơ thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;
 
b.Hồ sơ thừa kế quyền sử dụng đất gồm:
 
- Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp người được nhận thừa kế là người duy nhất thì hồ sơ thừa kế gồm đơn đề nghị và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
 
- Hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất gồm văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định của tổ chức tặng cho quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước.
 
- Hồ sơ pháp lý của bên nhận thừa kế (CMND, hộ khẩu, hộ chiếu, giấy tờ chứng minh người nhận thừa kế thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt nam ......)
 
- Chứng nhận quyền sử dụng đất
 
5. Cơ sở pháp lý
 
- Luật đất đai,
 
- Luật số 34/2009/QH12 về sửa đổi, bổ sung Điều 26 Luật nhà ở và 121 Luật đất đai ngày 18/6/2009
 
- Luật nhà ở và Nghị định 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở
 
- Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam
 
- Nghị định số 58 hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 19 của Quốc hội.
 
 
 
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ C&M
 Địa chỉ: P 204B, Tòa nhà Licogi 13, đường Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, Hà Nội Điện thoại liên hệ:0913052779/ 0913532448 /0436227274/04.35537929/28 Fax: 0436227269
 

Tin liên quan

Kiểm tra nguồn gốc pháp lý nhà đất
Ngày đăng: 21-10-2012
Hộ gia đình, cá nhân có quyền được kiểm tra nguồn gốc pháp lý nhà đất, có thể nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất và nhà hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp quận/ huyện để được cung cấp thông tin liên quan đến nguồn gốc nhà đất hoặc xác nhận về nguồn gốc nhà đất. 
Quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở của cá nhân - Hộ gia đình
Ngày đăng: 21-10-2012
Công dân có quyền có chỗ ở thông qua việc tạo lập nhà ở hợp pháp hoặc thông qua việc thuê, mượn, ở nhờ nhà ở theo quy định của pháp luật. Người tạo lập nhà ở hợp pháp có quyền sở hữu đối với nhà ở đó
Chuyển đổi mục đích sử dụng Đất của Cá nhân - Hộ gia đình
Ngày đăng: 22-10-2012
Khi hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất muốn chuyển đổi mục đích sử dụng đất phải đáp ứng các yêu cầu và hồ sơ thủ tục như sau:    
Thủ tục cấp sổ đỏ
Ngày đăng: 22-10-2012
Đăng ký quyền sử dụng đất là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với một thửa đất xác định vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Khi thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất ( còn gọi thủ tục cấp sổ đỏ) tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất phải lập hồ sơ như sau:
.
.
.
.