Quy chế trả lương cho lao động tại doanh nghiệp
Ngày đăng: 23-11-2012
1- Tiền lương theo quy định của Bộ luật lao động
Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.
- Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
2- Các vấn đề cần xem xét trong việc xây dựng cơ chế trả lương
Mặt bằng lương
chung của xã hội của ngành và khu vực. Doanh nghiệp không chỉ chịu sức ép cạnh
tranh về đầu ra của sản phẩm, dịch vụ mà còn chịu sự cạnh tranh gay gắt của các
yếu tố đầu vào mà nhân lực luôn luôn là yếu tố quan trọng nhất. Bạn phải xác
định được mặt bằng mức lương bình quân của các vị trí lao động trong cùng ngành
và trong cùng khu vực địa lý. Điều này giúp bạn đưa ra được các mức tiền lương
cạnh tranh, có khả năng thu hút và lưu giữ nhân viên.
Cách thức tính trả lương.
Tuỳ thuộc vào
đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp mà bạn lựa chọn cách thức trả lương cứng
hay khoán, hoặc đồng thời cả hai. Lương cứng là số tiền cố định mà doanh nghiệp
trả cho người lao động hàng tháng tương ứng với vị trí chức danh công việc.
Lương khoán là số tiền người lao động được hưởng trên khối lượng, số lượng và
chất lượng công việc hoàn thành. Lương khoán có thể theo thời gian (giờ), hay
trên đơn vị sản phẩm, hoặc trên doanh thu, thậm chí là lãi gộp trong tháng. Mỗi
cách trả lương đều có ưu điểm riêng. Lương cứng đảm bảo cho người lao động cảm
thấy yên tâm và ổn định trong công việc và cuộc sống, từ đó họ có thể toàn tâm,
toàn ý với công việc. Lương khoán lại tạo ra động lực khuyến khích, phát huy
tối đa năng lực của từng người, đo đếm dễ dàng và gắn liền với kết quả lao động
thông qua căn cứ khoán. Thực tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ nên áp đụng cả hai
cách trả lương này.
Quan điểm và ý kiến của người lao động:
Thông qua trưng
cầu ý kiến của người lao động, bạn có thể biết được ưu, nhược điểm của cơ chế
trả lương hiện tại và những vấn đề cần khắc phục. Bạn có thể nắm rõ mong muốn
nguyện vọng và quan điểm của họ về tính hợp lý, sự công bằng trong cách tính
lương. Điều này, giúp bạn tránh được những sai lầm mang tính chủ quan, áp đặt.
Mặt khác, làm cho người lao động cảm thấy được tôn trọng và việc trả lương là
do chính họ xây dựng và quyết định.
Khả năng chi trả của doanh nghiệp: Vấn đề cuối cùng bạn cần xem xét là khả năng
chi trả của doanh nghiệp. Lương là một bộ phận chi phí cơ bản ảnh hưởng đến kết
quả kinh doanh. Bạn cần tính toán tỷ lệ tiền lương hợp lý trên doanh thu kế
hoạch để vừa đảm bảo trả lương đủ và khuyến khích được người lao động, vừa đảm
bảo hiệu quả kinh doanh. Cũng cần lưu ý, không phải lúc nào việc có lãi hay
không và lãi bao nhiêu cũng là cơ sở đề trả lương.
3-
Các bước xây dựng Quy chế trả lương
Quy chế trả lương cho người lao động cần cụ thể hóa, được công bố và áp dụng trong
doanh nghiệp. Các bước xây đựng nên được tiến hành theo một trình
tự như sau:
Bước 1: Xác định đơn giá và Quỹ tiền lương kế hoạch cả
năm.
Doanh nghiệp cần phải dự báo chi bao nhiêu cho tiền lương và tỷ lệ trên
doanh thu là bao nhiêu và đó chính là đơn giá tiền lương trong năm. Đơn giá này
sẽ là cơ sở để bạn xác định lương cơ bản cho các nhóm chức danh, căn cứ để tính
lương khoán trên doanh thu hay đơn vị sản phẩm.
Bước 2: Xây dựng hệ thống chức danh
Doanh nghiệp cần liệt kê và nhóm các công việc có cùng tính chất, mức độ
phức tạp và trách nhiệm thành một nhóm chức danh. Việc này đòi hỏi cần có bản
mô tả công việc và yêu cầu chi tiết cho từng vị trí chức danh theo các nhóm yếu
tố cơ bản, ví dụ như:
Trình độ đào tạo, kinh nghiệm chuyên môn, kiến thức và kỹ năng cần có để thực
hiện công việc. Tính trách nhiệm và áp lực trong các công việc thực tế đảm
nhận. Trên cơ sở những yếu tố này, doanh nghiệp sẽ xác định hệ số hoặc số điểm tương ứng
với mỗi chức danh.
Bước 3: Xác định cách thức tính trả lương đến
từng lao động
Với mỗi loại tính chất lao động, với mỗi bộ phận trong doanh nghiệp mà bạn có
thể áp dụng một cách tính trả lương cho phù hợp. Lương cố định có thể áp dụng
cho các vị trí hành chính, lương khoán áp dụng cho những vị trí trực tiếp sản
xuất sản phẩm hoặc tạo ra doanh thu. Cũng có thể áp dụng cả hai cách tính
lương, tức là vừa có phần lương cố định vừa có phần lương khoán nhằm tận dụng
ưu điểm của cả hai hình thức.
Trả lương khoán có nhiều phương pháp, có thể trả trên kết quả khối lượng sản
phẩm hoặc doanh thu trực tiếp cá nhân hoặc nhóm thực hiện, cũng có thể trên hệ
số hoặc số điểm chức danh, cho bộ phận trực tiếp và gián tiếp sản xuất.
Khi trả lương theo kết quả
công việc hoàn thành phải xác định một tỷ lệ hay đơn giá khoán phù hợp,
có tính khuyến khích và đảm bảo thu nhập cho người lao động, với mức hoàn thành công việc khác nhau, và ở mỗi mức cao hơn sẽ có tỷ lệ
khoán thưởng bổ sung nhằm phát huy tối đa năng lực và khuyến khích người lao
động đạt được thành tích cao hơn trong công việc.
Bước 4: Xây dựng hệ thống đánh
giá hoàn thành công việc, khen thưởng xử phạt.
Đảm bảo tính khuyến khích và công bằng trong quy chế trả lương bạn cần xây dựng
các tiêu chuẩn hoàn thành công việc, đặc biệt đối với những vị trí lao động ở
khối văn phòng gián tiếp sản xuất. Việc này đòi hỏi bản mô tả công việc được
xây dựng tương đối sát với thực tế, công tác lập và giám sát kế hoạch làm việc
ở từng bộ phận, cá nhân được thực hiện triệt đế và nghiêm túc.
Bước 5. Quy định về thời điểm và quy trình tính trả lương và các chính sách
lương đặc biệt.
Người lao động cần được biết rõ về quy trình tính lương và thời điểm họ được
trả lương hàng tháng. Bên cạnh đó, quy chế cần xác định rõ các trường hợp trả
lương khi người lao động được công ty cử đi học, lương làm thêm giờ, lương
trong thời kỳ thai sản đối với lao động nữ…
Bước 6. Ban hành, áp dụng và liên tục đánh giá, sửa đổi, bổ sung Quy chế
Quy chế cần được viết ngắn gọn, súc tích và dễ hiểu. Trước khi ban hành chính
thức, Bạn cần họp phổ biến và lấy ý kiến của người lao động. Ở nhiều doanh
nghiệp, ai nhận được gì và tại sao chính là nguyên nhân gây ra sự bất bình, đồn
đại, mâu thuẫn và mất đoàn kết. Cơ chế lương càng rõ ràng, minh bạch thì tinh
thần và động lực của nhân viên càng cao. Mức trả cho mỗi người là bí mật nhưng cách tính lương
của bạn phải rõ ràng và dễ hiểu. Người lao động cần biết bạn trả lương cho họ
như thế nào. Mỗi người lao động trong Công ty phải biết rõ cách tính lương cho
cá nhân, bộ phận mình. những chính sách khuyến khích, đãi ngộ của Công ty. Sau
khi áp đụng, bạn luôn nhớ rằng cơ chế hoặc chính sách trả lương không thể là
bất biến mà nó cần liên tục được xem xét, đánh giá và sửa đổi cho phù hợp với
bối cảnh kinh doanh và những yêu cầu mới.
Tin liên quan
Ngày đăng: 09-12-2012
Ngành, nghề cấm kinh
doanh là những ngành nghề không được đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc
cung ứng dịch vụ vì khi kinh doanh các ngành nghề này có thể gay hại cho xã hội.
Ngành nghề cấm kinh doanh do Chính phủ quy định, bao gồm:
Ngày đăng: 10-12-2012
Số cổ phiếu dự định bán nêu trên được hiểu đã được niêm yết, được lưu ký tại trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam(TTLK).
Ngày đăng: 10-12-2012
Điều kiện để cổ đông được
chia nguồn thặng dư vốn thành cổ phiếu sau khi Công ty đã phát hành thêm cổ phần
để huy động vốn cho một dự án xây dựng nhà tái định cư mà có nguồn thặng dư vốn?
Ngày đăng: 10-12-2012
Ngày
4/1/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định số 01/2010/NĐ-CP về chào
bán cổ phần riêng lẻ (CBCPRL). Nghị định này quy định về hoạt động CBCPRL và xử
phạt vi phạm của các CTCP thành lập và hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.




