Tìm kiếm nhanh:

Những vấn đề doanh nghiệp cần biết sau khi có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Ngày đăng: 13-02-2025
 I. YÊU CẦU SAU KHI CÓ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

1.      DN thành lập phải thực hiện nghĩa vụ theo Điều 8 Luật doanh nghiệp; DN phải đáp ứng đủ điều kiện khi KD những ngành nghề có điều kiện và đảm bảo duy trì điều kiện đầu tư kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động. Việc quản lý và việc chấp hành các điều kiện kinh doanh của DN theo quy định pháp luật chuyên ngành thông qua việc cấp: Giấy phép; Giấy chứng nhận đủ điều kiện KD; Chứng chỉ hành nghề; Chứng nhận bảo hiểm nghề nghiệp; Văn bản xác nhận....

2.      DN phải làm biển tên doanh nghiệp và phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

  1. DN phải lưu giữ các tài liệu tại trụ sở chính của công ty hoặc địa điểm khác quy định trong Điều lệ công ty: Điều lệ, Quy chế nội bộ công ty, Sổ đăng ký thành viên (cổ đông); Văn bằng bảo hộ quyền SHCN, Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm, Giấy phép ....; Các tài liệu, giấy tờ xác nhận quyền sở hữu tài sản của DN; Biên bản họp và tài liệu sử dụng trong cuộc họp Hội đồng thành viên đối với Công ty TNHH (cổ đông, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần); Các quyết định của DN; Sổ sách, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính hàng năm, Bản cáo bạch đ phát hành chứng khoán....
  2. DN có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật và phải đảm bảo luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam (Công ty TNHH, cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật). Trường hợp doanh nghiệp chỉ có một người đại diện thì người đó phải cư trú ở Việt Nam và phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật khi xuất cảnh khỏi Việt Nam (Điều 12 Luật doanh nghiệp)
  3. DN phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi những nội dung đăng ký trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi về: Tên doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh, địa chỉ trụ sở, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh, thành viên công ty, người đại diện theo pháp luật và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trừ trường hợp đối với công ty niêm yết;
  4. DN phải công bố nội dung đăng ký trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (có trả phí) theo trình tự, thủ tục đối với nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và thông tin thay đổi như: tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, ngành nghề kinh doanh, thành viên công ty, vốn điều lệ, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần....trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được công khai. Tổ chức cá nhân có quyền đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin mà doanh nghiệp phải công khai.
  5. Ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận ĐKDN, doanh nghiệp phải lập sổ đăng ký thành viên theo quy định Điều 48 Luật doanh nghiệp (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên), sổ đăng ký cổ đông theo quy định tại Điều 122 Luật doanh nghiệp (đối với công ty cổ phần).
  6. Việc góp vốn vào doanh nghiệp và chuyển quyền sở hữu tài sản của Công ty được quy định tại Điều 34, 35 Luật doanh nghiệp. Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn (có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất) không phải chịu lệ phí trước bạ. Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.
  7. DN có quyền quyết định về loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp. Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.
  8. Trường hợp DN muốn có 1 hoặc nhiều địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính hoặc ngoài trụ sở chi nhánh có thể lập địa điểm kinh doanh. DN lập địa điểm kinh doanh phải thông báo lên cơ quan Đăng ký kinh doanh nơi DN đặt địa điểm kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh.

- Trường hợp địa điểm kinh doanh cùng tỉnh/ thành phố nơi đặt địa chỉ trụ sở chính hoặc chi nhánh, trong vòng 10 ngày kể từ ngày được cấp GCN đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh, DN kê khai và nộp lệ phí môn bài cho địa điểm kinh doanh tại cơ quan quản lý thuế của công ty hoặc chi nhánh.

- Trường hợp địa điểm kinh doanh khác tỉnh/ thành phố nơi đặt địa chỉ trụ sở chính hoặc chi nhánh, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được cấp GCN đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh, DN liên hệ với cơ quan quản lý thuế nơi đặt địa điểm kinh doanh để kê khai cấp mã số thuế phụ thuộc cho địa điểm kinh doanh và nộp tờ khai, tiền thuế môn bài cho địa điểm tại cơ quan quản lý thuế nơi đặt địa điểm kinh doanh.

  1. DN tạm ngừng kinh doanh thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh và phải thông báo về thời điểm, thời hạn tạm ngừng đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, đa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng. DN được cấp Giấy xác nhận về việc đăng ký tạm ngừng. Nếu DN nghỉ kinh doanh trọn năm tài chính thì trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, DN không phải nộp tiền lệ phí môn bài và tờ khai thuế. Nếu DN nghỉ kinh doanh không trọn năm tài chính vẫn phải nộp tiền lệ phí môn bài và hồ sơ quyết toán thuế năm, tờ khai thuế của quý hoạt động.

Lưu ý: Trước khi tạm ngừng kinh doanh, DN phải thông báo tạm ngừng hoạt động của các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (nếu có).

  1. DN thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp dưới hình thức: chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của các công ty được tổ chức lại trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký khi thực hiện tổ chức lại.
  2. Thông tin DN được cung cấp công khai, miễn phí trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (dangkykinhdoanh.gov.vn) bao gồm tên, mã số, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh, người đại diện theo pháp luật, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp và phải trả phí nếu đề nghị cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh, báo cáo tài chính được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

14.  Đối với nhà đầu tư nước ngoài:

(i)     Áp dụng các điều kiện theo quy định của Luật đầu tư gồm: Điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài; Hình thức đầu tư; Phạm vi hoạt động đầu tư;  Điều kiện về đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư; Điều kiện khác theo quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế về đầu tư.

(ii)  Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư thuộc các ngành, nghề khác nhau phải đáp ứng điều kiện đầu tư đối với các ngành, nghề đó; Nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng của các điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác nhau về điều kiện đầu tư được lựa chọn áp dụng điều kiện đầu tư quy định tại một trong các điều ước đó; trường hợp đã lựa chọn một điều ước quốc tế thì nhà đầu tư nước ngoài thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của điều ước quốc tế đó;

(iii)                        Đối với những ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không được quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước quốc tế về đầu tư khác mà pháp luật Việt Nam đã có quy đnh về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài thì áp dụng quy định của pháp luật Việt Nam;

(iv) Nhà đầu tư nước ngoài không phải là thành viên WTO hoạt động đầu tư tại Việt Nam được áp dụng điều kiện đầu tư như quy định đối với nhà đầu tư thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ là thành viên WTO, trừ trường hợp pháp luật và điều ước quốc tế giữa VN và quốc gia, vùng lãnh thđó có quy định khác;  

(v)   Đối với những ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không được quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước quốc tế về đầu tư khác mà pháp luật Việt Nam chưa có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ quản lý ngành để xem xét, quyết định;

 

II. KÊ KHAI, BÁO CÁO THUẾ:

1. Trước khi thực hiện khai báo thuế, DN liên hệ với nhà cung cấp chữ ký số (VNPT, BKAV, Viettel, FPT, …) để đăng ký chữ ký số và thực hiện kê khai thuế qua mạng.

2. Doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế tại cơ quan quản lý thuế của doanh nghiệp:

(i) - DN mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Nếu trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.

- DN được miễn tiền lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập. Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, DN thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cũng được miễn tiền lệ phí môn bài.

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày mở tài khoản ngân hàng, DN phải nộp mẫu 08 để thông báo tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế quản lý DN.

(ii)  Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế (DN không phát sinh vẫn phải nộp tờ khai thuế).

(iii) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý, tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế (DN không phát sinh vẫn phải nộp tờ khai thuế).

(iv) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

(v) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

(vi) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm), kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.

(vii) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thu khác liên quan đến sử dụng đất theo cơ chế một cửa liên  thông thì thời hạn quy định tại văn bản hướng dẫn về cơ chế một cửa liên thông đó.

(viii) Trường hợp DN không phát sinh vẫn phải thực hiện kê khai thuế theo quy định.

3. Tính thuế, khai thuế:

(i)     Doanh nghiệp phải tính, xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước trừ trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế hoặc tính thuế theo quy định tại Điều 37, 38 Luật quản lý thuế.

(ii)  Doanh nghiệp phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế với cơ quan thuế (theo mẫu) và nộp các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế.

(iii) Đối với loại thuế khai theo tháng, quý, tạm tính theo quý hoặc năm, nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế (hoặc đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm) thì DN vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt, tạm ngừng kinh doanh và các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.

(iv) Đối với loại thuế khai theo tháng hoặc quý, kỳ tính thuế đầu tiên được tính từ ngày bắt đầu hoạt động đến ngày cuối cùng của tháng hoặc quý. Kỳ tính thuế cuối cùng được tính từ ngày đầu tiên của tháng hoặc quý đến ngày kết thúc hoạt động kinh doanh. Kỳ tính thuế năm của thuế TNDN và thuế tài nguyên được tính theo năm dương lịch hoặc năm tài chính của DN. Kỳ tính thuế năm của các loại thuế khác là năm dương lịch.

4.   Trong thời hạn 30 ngày đối với DNTN và công ty hợp danh, 90 ngày đối với Công ty TNHH và Công ty cổ phần kể từ ngày kết thúc năm tài chính (31/12) DN phải gửi Báo cáo tài chính hàng năm đên cơ quan quản lý thuế DN.

III. THỦ TỤC PHÁT HÀNH HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

1.        DN liên hệ với các nhà cung cấp hóa đơn điện tử để thực hiện khởi tạo hóa đơn điện tử.

2.        Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, DN phải gửi Thông báo phát hành hóa đơn điện tử kèm theo Quyết định áp dụng hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

3.        Trường hợp Thông báo phát hành hoá đơn do DN gửi đến không đảm bảo đủ nội dung theo đúng quy định, trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho DN biết.

4.        Sau khi phát hành hóa đơn, DN phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn hàng tháng/ quý đến cơ quan quản lý thuế của DN.

IV. LAO ĐỘNG VÀ BẢO HIỂM:

1        DN sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải có nội quy lao động phải đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành.

2        Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế.

3          DN lập sổ quản lý lao động, sổ lương trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động và định kỳ 06 tháng (trước ngày 05/6) và hằng năm (trước ngày 05/12) phải báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương;

4        Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản với cơ quan bảo hiểm xã hội khi có thay đổi thông tin tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật bảo hiểm

5        Doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài phải xin miễn hoặc cấp giấy phép lao động theo quy định.

V. CÁC VẤN ĐỀ CẦN TƯ VẤN, HỖ TRỢ KHÁC:

1.      Đăng ký Sở hữu công nghiệp độc quyền đối với các sản phẩm, dịch vụ đặc thù tại Cục sở hữu công nghiệp (Số 386 đường Nguyễn Trãi, Hà Nội) bao gồm Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp (sáng chế, nhãn hiệu,  kiểu dáng công nghiệp, chỉ dẫn địa lý, bí mật KD....) được nhà nước bảo hộ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ

2.      Ngoài ra các trường hợp cần được tư vấn cụ thể bao gồm:

-          Thuê mua tài chính, liên doanh, liên kết, mua bán, chuyển nhượng vốn với nhà đầu tư nước ngoài;

-          Tư vấn tái cấu trúc doanh nghiệp: Mua bán, sáp nhập, chuyển đổi, chia tách công ty;

-          Tham gia dự thầu, xin thuê đất, nhà xưởng, văn phòng, kho tàng;

-          Xin phê duyệt đầu tư cho dự án trong và ngoài nước, ….

-          Tư vấn, giải quyết tranh chấp kinh tế, lao động, dân sự, hành chính, đất đai;

-          Các thủ tục liên quan đến đất đai, xây dựng, giải phóng mặt bằng,….

-          Tư vấn, soạn thảo hồ sơ nội bộ doanh nghiệp, thoả thuận, quy chế doanh nghiệp; các Hợp đồng kinh doanh, thương mại, lao động và thỏa thuận dân sự khác

-          Tư vấn về lĩnh vực, ngành nghề có điều kiện, xuất nhập khẩu, lưu động hàng hoá;

VI. CHƯƠNG TRÌNH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ DÀI HẠN CHO DOANH NGHIỆP

-          Hướng dẫn và cung cấp các văn bản pháp lý: liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp;

-          Tư vấn, soạn văn bản có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp;

-          Hướng dẫn các thủ tục thành lập, thay đổi nội dung đăng ký DN, giải thể, sáp nhập, chia tách, chuyển đổi DN

-          Hướng dẫn thủ tục, thực hiện dịch vụ hỗ trợ DN: lập VPĐD, chi nhánh trong và ngoài nước, đăng ký, lập dự án, thực hiện thủ tục đầu tư, thành lập DN cho nhà đầu tư nước ngoài, mua bán cổ phần, phần vốn góp tại DN Việt Nam, thực hiện liên doanh, liên kết, mua bán sáp nhập DN có nhà đầu tư nước ngoài tham gia theo quy định của Luật đầu tư;

-          Tư vấn, thực hiện các thủ tục về đất đai: thừa kế, di chúc, chia tách, thế chấp, chuyển nhượng đất đai, sổ đỏ, ……

-          Các dịch vụ liên quan đến điều kiện kinh doanh đối với các lĩnh vực đầu tư, ngành nghề kinh doanh có điều kiện, chứng chỉ hành nghề.

-          Tư vấn pháp luật: về lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, thuế, soạn thảo và ký kết các hợp đồng kinh tế, thương mại, dân sự, lao động, điều lệ, nội quy lao động, quy chế tổ chức DN

-          Đại diện cho doanh nghiệp tham gia làm việc, đàm phán, thỏa thuận, giải trình.... với các cơ quan quản lý nhà nước (Hải quan, thị trường, các bộ, sở ngành), chính quyền địa phương, cơ quan Tòa án, VKS, công an, các đối tác, khách hàng.... trong các hoạt động của DN.

-          Tham gia tranh tụng tại Tòa án các cấp trong các vụ việc, vụ án hình sự, lao động, hôn nhân gia đình, dân sự, kinh tế.....

-          Tham gia giải quyết các tranh chấp: dân sự, kinh tế, lao động, đất đai, nội bộ Doanh nghiệp, sở hữu công nghiệp,

-          Tư vấn hướng dẫn thủ tục về thuế: việc kê khai thuế, sử dụng hóa đơn, cung cấp văn bản, biểu mẫu mới về thuế, nộp thuế, chính sách thuế mới nhất.

Vui lòng liên hệ với luật sư của chúng tôi theo địa chỉ, điện thoại ghi trên tiêu đề hoặc truy cập website: www.cmlaw.vn  để biết thêm chi tiết.

Rất mong được cộng tác và đồng hành cùng Doanh nghiệp!

Tin liên quan

Quy chế trả lương cho lao động tại doanh nghiệp
Ngày đăng: 22-11-2012
Xây dựng Quy chế trả lương cho người lao động phù hợp có tác dụng nâng cao năng suất và chất lượng lao động, giúp doanh nghiệp thu hút và duy trì được những cán bộ, nhân viên giỏi. Để đảm bảo cơ chế trả lương phát huy tính hiệu quả , thực sự trở thành đòn bẩy kinh tế, cần nghiên cứu và cân nhắc kỹ l...
Ngành nghề cấm kinh doanh
Ngày đăng: 09-12-2012
Ngành, nghề cấm kinh doanh là những ngành nghề không được đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ vì khi kinh doanh các ngành nghề này có thể gay hại cho xã hội. Ngành nghề cấm kinh doanh do Chính phủ quy định, bao gồm:
Thủ tục chuyển nhượng cổ phần của cổ đông đang sở hữu trên 5% vốn điều lệ tại Công ty niêm yết.
Ngày đăng: 10-12-2012
Số cổ phiếu dự định bán nêu trên được hiểu đã được niêm yết, được lưu ký tại trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam(TTLK). 
Điều kiện để cổ đông được chia nguồn thặng dư vốn
Ngày đăng: 10-12-2012
Điều kiện để cổ đông được chia nguồn thặng dư vốn thành cổ phiếu sau khi Công ty đã phát hành thêm cổ phần để huy động vốn cho một dự án xây dựng nhà tái định cư mà có nguồn thặng dư vốn?
.
.
.
.